Hướng dẫn cài đặt và tạo cấu hình Varnish với Apache trên Ubuntu 12.04

7 năm trước

 

Trạng thái: Deprecated

Bài báo này bao gồm phiên bản Ubuntu không còn được hỗ trợ nữa. Nếu bạn vẫn còn sử dụng server chạy Ubuntu 12.04, chúng tôi khuyên bạn nên nâng cấp hoặc chuyển sang bản Ubuntu được hỗ trợ:

 
  • Di chuyển dữ liệu server sang phiên bản được hỗ trợ

Lý do: Ubuntu 12.04 đã bị khai tử vào 28, tháng4,năm  2017 và không còn nhận bản vá bảo mật hoặc nâng cấp. Hướng dẫn này không còn nữa.

Thay vào đó:
Huớng dẫn này vẫn có thể hữu dụng với tư cách là tài liệu tham khảo nhưng nó vẫn không thể áp dụng được trên các phiên bản Ubuntu khác. Nếu có, chúng tôi khuyên bạn sử dụng hướng dẫn được viết cho phiên bản Ubuntu bạn đang sử dụng. Bạn có thể sử dụng chức năng tìm kiếm ở đầu page để tìm phiên bạn hiện tại.

Về Varnish

Varnish là một bộ tăng tốc HTTP và là một công cụ hữu dụng để tăng tốc server, đặc biệt trong lúc có một lượng truy cập cao vào một trang web.Nó hoạt động bằng cách chuyển hướng truy cập tới những trang tĩnh và chỉ tự nó dẫn tới server ảo riêng nếu có nhu cầu cho qua trình hoạt động

Cài đặt

Để chỉ ra các bước trong bài hướng dẫn này, bạn sẽ cần có cả user với đặc quyền siêu thành viên và apache được lắp đặt trên sever ảo (VPS) của bạn

Apache có thể được lắp đặt trên VPS của bạn với duy nhất một command từ kho apt-get.

sudo apt-get install apache2
 

Bước 1—Cài đặt Varnish

Trang Varnish khuyến cáo cài đặt gói varnish thông qua kho của họ

Bạn có thể bắt đầu quá trình đó bằng cách lấy kho chứa:

sudo curl http://repo.varnish-cache.org/debian/GPG-key.txt | sudo apt-key add -

Bước tiếp theo là thêm kho chứa vào danh sách nguồn apt. Tiếp tục làm vào mở file đó.

sudo nano /etc/apt/sources.list

Khi đã truy cập vào file đó, thêm kho varnish vào danh sách nguồn

deb http://repo.varnish-cache.org/ubuntu/ lucid varnish-3.0

Lưu và thoát ra

Cuối cùng, cập nhật apt-get vào cài đặt varnish

sudo apt-get update
sudo apt-get install varnish
 

Bước 2—Tạo cấu hình cho Varnish

Khi bạn đã cài đặt cả apache và varnish, bạn có thể bắt đầu tạo cấu hình để dễ dàng truy cập server từ khách truy cập tương lai.

Varnish sẽ xử lí nội dung ở cổng 80, trong lúc lấy nó từ apache cái mà sẽ chạy trên cổng 8080

Hãy tiếp tục và bắt đầu cài đặt bằng cách mở file  /etc/default/varnish:

 sudo nano /etc/default/varnish

Uncomment tất cả dòng dưới  “DAEMON_OPTS”—dưới Alternative 2, và tạo cấu hình phù hợp với dòng code sau:

 DAEMON_OPTS="-a :80 \
-T localhost:6082 \
-f /etc/varnish/default.vcl \
-S /etc/varnish/secret \
-s malloc,256m"

Khi bạn đã lưu xog và thoát ra khỏi file đó, mở file the default.vcl:

$ sudo nano /etc/varnish/default.vcl

File này sẽ chỉ cho varnish nơi tìm kiếm nội dung web server. Cho dù Apache chạy trên cổng 80 theo mặc định, chúng ta sẽ thay đổi cài đặt cho nó sau. Trong file này, chúng ta sẽ chỉ cho varnish tìm kiếm nội dung trên cổng 8080.

Cấu hình nên như thế này:

backend default {
.host = "127.0.0.1";
.port = "8080";
}
 

Buớc 3—Tạo cấu hình cho Apache

Chúng ta vừa đề cập rằng apache sẽ chạy trên cổng 8080. Tuy nhiên, cài đặt mặc định cho apache vẫn ở trên cổng 8080. Bây giờ chúng ta sẽ sửa lại sự không thống nhất này. Mở file cổng apache:

$ sudo nano /etc/apache2/ports.conf

Thay đổi số của cổng cho cả dòng NameVirtualHost và Listen thành cổng 8080, và máy chủ ảo chỉ nên được truy cập từ localhost. Cấu hình nên như thế này:

NameVirtualHost 127.0.0.1:8080
Listen 127.0.0.1:8080

Đồng thời thay đổi những cài đặt này trong file máy chủ ảo:

$ sudo nano /etc/apache2/sites-available/default

Máy chủ ảo cũng nên được đặt thành cổng 8080, và dòng cập nhật như sau:

Lưu vào thoát khỏi file này và tiến hành khởi động lại Apache và Varnish để kích hoạt những thay đổi này.

sudo service apache2 restart
sudo service varnish restart

Truy cập miền của bạn sẽ đưa bạn đến phiên bản varnish đã được lưu trữ ngay lập tức, và bạn có thể xem thông tin chi tiết về varnish đang hoạt động với command này:

varnishstat